Luật thi đấu môn Yoga: Nội dung và hình thức thi đấu

Nội dung và hình thức thi đấu của luật thi đấu môn Yoga

(Chương III - Luật thi đấu môn Yoga - Liên đoàn Yoga Việt Nam)

Nội dung và hình thức thi đấu của luật thi đấu môn Yoga thuộc chương III - Luật thi đấu môn Yoga gồm:
Điều 13: Thi đấu tư thế Yoga (Asana), Điều 14: Thi đấu Yoga nghệ thuật, Điều 15: Thời gian thi đấu, Điều 16: Phương thức chấm thi, Điều 17: Tiêu chí để công nhận thành tích thi đấu.

Điều 13: Thi đấu tư thế Yoga (Asana)

- Vận động viên thực hiện tối thiểu 02 tư thế ( asana ) trong mỗi nhóm sau :

( A ) Nhóm các tư thế gập trước

( B ) Nhóm các tư thế ngả sau

( C ) Nhóm các tư thế nghiêng

( D ) Nhóm các tư thế vặn xoắn

( Đ ) Nhóm tư thế thăng bằng tay

( E ) Nhóm tư thế thăng bằng chân

- Thời gian duy trì mỗi tư thế từ 10 - 15 giây .

Giải thích:

1 ) Các VĐV phải thực hiện đủ 12 tư thế . Mỗi một nhóm tư thế VĐV có thể lựa chọn 02 tư thế phù hợp với mình .

2 ) Thời điểm cuối cùng trước khi kết thúc một tư thế VĐV cần giữ tư thế đó tối thiểu 10 giây .

Điều 14: Thi đấu Yoga nghệ thuật

1. Thi đấu Đơn nghệ thuật :

- Vận động viên thực hiện bài biểu diễn theo nhạc tối thiểu 08 tư thế trong nhóm sau :

( A ) Nhóm các tư thế gập trước

( B ) Nhóm các tư thế ngả sau

( C ) Nhóm các tư thế nghiêng

( D ) Nhóm các tư thế vặn xoắn

( Đ ) Nhóm tư thế thăng bằng tay

( E ) Nhóm tư thế thăng bằng chân

- Thời gian duy trì mỗi tư thế từ 03 - 05 giây .

- Thời gian thực hiện bài biểu diễn : từ 2 phút - 2 phút 30 giây .

Giải thích :

1 ) Vận động viên thực hiện theo nhạc bài biểu diễn của mình phải đủ 06 nhóm tư thế theo quy định . Mỗi một bài biểu diễn VĐV phải thực hiện từ 08 tư thế trở lên và di chuyển trong khu vực thi đấu vạch sẵn . Nếu một phần cơ thể ra ngoài khu vực của thảm đấu sẽ bị trừ điểm .

2 ) Thời gian trình bày bài biểu diễn sẽ từ 2 phút đến 2 phút 30 giây . Nếu thời gian kết thúc bài biểu diễn dưới 2 phút hoặc quá 2 phút 30 giây sẽ bị trừ điểm .

3 ) Trong quá trình thực hiện bài biểu diễn , việc chuyển đổi từ một tư thế sang một tư thế khác nên chậm và nghệ thuật . Thời gian duy trì cho mỗi tư thế từ 3 – 5 giây .

2. Thi đấu Đội nghệ thuật :

- Gồm đôi nam , đôi nữ hoặc đôi nam nữ theo nhóm tuổi ;

- Thực hiện theo nhạc tối thiểu 08 tư thế bài biểu diễn : Các VĐV thực hiện bài biểu diễn theo nhạc với các tư thế khác nhau ( được phép chạm vào nhau ) và di chuyển đa dạng trong khu vực thi đấu được vạch sẵn .

- Thời gian duy trì mỗi tư thế : từ 03 giây đến 05 giây .

- Thời gian thực hiện bài biểu diễn : từ 2 phút đến 2 phút 30 giây .

Giải thích :

1 ) Thành phần thi đấu nội dung Đôi nghệ thuật có thể là đôi nam , đôi nữ hoặc đôi nam nữ ở cùng nhóm tuổi .

2 ) Các VĐV thực hiện bài biểu diễn theo nhạc tối thiểu 08 tư thế khác nhau trong hệ thống 6 nhóm tư thế theo quy định và di chuyển trong khu vực thi đấu vạch sẵn . Nếu một phần cơ thể của bất kỳ VĐV nào chạm ra ngoài vạch của khu vực thi đấu sẽ bị trừ điểm .

3 ) Cùng một thời điểm , các VĐV phải thực hiện tư thế khác nhau , nếu giống 05 nhau sẽ bị trừ điểm .

4 ) Trong quá trình thực hiện bài biểu diễn hai VĐV có thể chạm nhau . Việc trình diễn kim tự tháp được ưu tiên .

5 ) Thời gian trình bày bài biểu diễn sẽ từ 2 phút đến 2 phút 30 giây . Nếu thời gian kết thúc bài biểu diễn dưới 2 phút hoặc quá 2 phút 30 giây sẽ bị trừ điểm .

6 ) Trong quá trình thực hiện bài biểu diễn , việc chuyển đổi từ một tư thế sang một tư thế khác nên chậm , nghệ thuật và đồng bộ . Thời gian duy trì cho mỗi tư thế từ 3 – 5 giây .

3. Thi đấu Đội nhịp điệu :

- Gồm đội nam , đội nữ hoặc đôi nam nữ ,

- Thực hiện theo nhạc tối thiểu 08 tư thế bài biểu diễn : Các VĐV thực hiện bài biểu diễn theo nhạc với các tư thế giống nhau và không chạm nhau trong khu vực thi đấu được vạch sẵn .

- Thời gian duy trì mỗi tư thế : từ 03 - 05 giây .

- Thời gian thực hiện bài biểu diễn : từ 2 phút - 2 phút 30 giây .

Giải thích :

1 ) Thành phần thi đấu nội dung Đôi nhịp điệu có thể là đôi nam , đôi nữ hoặc đôi nam nữ .

2 ) Các VĐV thực hiện bài biểu diễn theo nhạc tối thiểu 08 tư thế giống nhau trong hệ thống 6 nhóm tư thế theo quy định và di chuyển trong khu vực thi đấu vạch sẵn . Nếu một phần cơ thể của bất kỳ VĐV nào chạm ra ngoài vạch của khu vực thi đấu sẽ bị trừ điểm .

3 ) Trong quá trình thi đấu , các VĐV phải thực hiện các tư thế giống nhau và | không chạm vào nhau , nếu chạm sẽ bị trừ điểm .

4 ) Thời gian trình bày bài biểu diễn sẽ từ 2 phút đến 2 phút 30 giây . Nếu thực thi hiện chưa đến hoặc quá thời gian trên sẽ bị trừ điểm .

5 ) Trong quá trình thực hiện bài biểu diễn , việc chuyển đổi từ một tư thế sang một tư thế khác nên chậm , nghệ thuật và đồng đều . Thời gian duy trì cho mỗi tư thế từ 3 – 5 giây .

4. Thi đấu Acro yoga :

- Gồm đội nam , đôi nữ hoặc đôi nam nữ .

Các vận động viên thực hiện bài biểu diễn theo nhạc tối thiểu 08 tư thế / bài biểu diễn .

- Thời gian duy trì mỗi tư thế : từ 03 - 05 giây .

- Thời gian thực hiện bài biểu diễn : từ 2 phút - 2 phút 30 giây .

Giải thích :

1 ) Thành phần thi đấu nội dung Acro yoga có thể là đội nam , đôi nữ hoặc đôi nam nữ.

2 ) Quá trình thực hiện bài biểu diễn sẽ có một người làm đế ( bên dưới ) , một người ( bên trên ) thực hiện các tư thế trên chân và tay của người làm đế . Người bên | trên phải thực hiện theo nhạc tối thiểu 08 tư thế trong hệ thống 6 nhóm tư thế theo quy định .

3 ) Thời gian trình bày bài biểu diễn sẽ từ 2 phút đến 2 phút 30 giây . Nếu thời gian kết thúc bài biểu diễn dưới 2 phút hoặc quá 2 phút 30 giây sẽ bị trừ điểm .

4 ) Trong quá trình thực hiện bài biểu diễn , việc chuyển đổi từ một tư thế sang một tư thế khác nên chậm và nghệ thuật . Thời gian duy trì cho mỗi tư thế từ 3 – 5 giây .

5 ) Trong quá trình thực hiện bài bài biểu diễn , khi người biểu diễn ở trên chạm chân xuống thảm ( sàn ) sẽ đồng nghĩa với việc kết thúc bài biểu diễn và thời gian bài biểu diễn được tính kết thúc tại thời điểm đó .

5. Thi đấu tập thể :

Số lượng thành viên một đội 03 người , 04 hoặc 05 người .

- Thực hiện bài biểu diễn theo nhạc tối thiểu 12 tư thế bài biểu diễn : Có thể thực hiện theo nhạc , có chủ đề di chuyển đa dạng trong khu vực thi đấu được vạch sẵn .

- Thời gian duy trì mỗi tư thế : từ 03 - 05 giây .

- Thời gian thực hiện bài biểu diễn : từ 3 phút - 3 phút 30 giây .

Giải thích :

1 ) Số lượng VĐV thi đấu tập thể mỗi đội 03 , 04 hoặc 05 người .

2 ) Các VĐV thực hiện bài biểu diễn của mình theo nhạc tối thiểu 12 tư thế trong 6 nhóm tư thế theo quy định . Các tư thế có thể được thực hiện giống nhau hoặc khác nhau giữa các thành viên và di chuyển trong khu vực thi đấu vạch sẵn . Nếu một phần cơ thể của bất kỳ thành viên nào trong đội chạm ra ngoài vạch của khu vực thi đấu sẽ bị trừ điểm . 

3 ) Việc trình diễn kim tự tháp được ưu tiên sẽ được cộng điểm ) .

4 ) Thời gian trình bày bài biểu diễn từ 3 phút đến 3 phút 30 giây . Nếu thời gian kết thúc bài biểu diễn dưới 3 phút hoặc quá 3 phút 30 giây sẽ bị trừ điểm .

5 ) Trong quá trình thực hiện bài biểu diễn , việc chuyển đổi từ một tư thế sang một tư thế khác nên chậm , nghệ thuật và đồng đều . Thời gian duy trì cho mỗi tư thế từ 3 – 5 giây .

Điều 15: Thời gian thi đấu.

1. Việc tính thời gian của nội dung thi đấu được bắt đầu khi người phát ngôn ra hiệu bắt đầu hoặc bằng tiếng cồng .

2. Người bấm giờ sẽ ra hiệu bằng tiếng cồng hay tiếng còi , báo hiệu “ còn 30 giây ” và “ hết giờ ” . Tín hiệu “ hết giờ sẽ báo kết thúc nội dung đấu đó .

Điều 16: Phương thức chấm điểm

1. Thi đấu Tư thế Yoga

Vòng loại: Trước khi bước vào thi đấu chính thức các VĐV phải thực hiện 01 tư thế trong 03 nhóm sau đây :

Điểm tối thiểu phải đạt được tại vòng này là 08 điểm

3 Nhóm tư thế thi đấu vòng loại

 

Vòng chung kết :

- VĐV thực hiện tối thiểu 02 asana trong mỗi nhóm sau :

( A ) Nhóm các tư thế gập trước

( B ) Nhóm các tư thế ngả sau

( C ) Nhóm các tư thế nghiêng

( D ) Nhóm các tư thế vặn xoắn

( Đ ) Nhóm tư thế thăng bằng tay

( E ) Nhóm tư thế thăng bằng chân

- Thời gian duy trì mỗi tư thế từ 10 - 15 giây .

- Mỗi tư thế được đánh giá tối đa 10 điểm theo 05 tiêu chí sau :

1 ) Độ khó của tư thế ( cách vào và cách kết thúc mỗi tư thế ) : 03 điểm

2 ) Sự hoàn chỉnh của tư thế ( Tính thẩm mỹ và thần thái ) khi bắt đầu cho đến khi kết thúc : 02 điểm

3 ) Trạng thái tư thế ( sự ổn định của tâm và thể : không run , rung khi thực hiện tư thế ) : 02 điểm

4 ) Hơi thở ( sự nhịp nhàng của các cử động vào , ra tư thế ) : 02 điểm

5 ) Thời gian giữ tư thế : 01 điểm

2. Thi đấu Yoga nghệ thuật :

Tổng điểm cho mỗi nội dung thi đấu Yoga nghệ thuật tối đa là 30 điểm theo 05 tiêu chí sau :

1 ) Điểm thời gian : 05 điểm

2 ) Số lượng Asana : 05 điểm

3 ) Độ khó của tư thế : 05 điểm

4 ) Điểm trình diễn : 10 điểm

5 ) Đồng bộ : 05 điểm

2.1 . Thi đấu đơn nghệ thuật :

Bao gồm các tiêu chuẩn và phương thức chấm điểm như nội dung thi đấu tư thế Yoga . Bổ sung thêm tiêu chuẩn ( cộng từ 0,25 đến 0,5 điểm ) :

- Sự di chuyển nhịp nhàng , đa dạng có logic và nghệ thuật ;

- Sự liên kết giữa các động tác và chuyển động ăn khớp với âm nhạc ;

- Sự sáng tạo của bài biểu diễn .

2.2 . Thi đấu đôi nghệ thuật :

Bao gồm các tiêu chuẩn và phương thức chấm điểm như nội dung thi đấu tư thế Yoga . Bổ sung thêm các tiêu chuẩn ( cộng từ 0,25 đến 0,75 điểm ) :

- Sự di chuyển nhịp nhàng , đa dạng có logic và nghệ thuật ;

- Sự liên kết giữa các động tác và chuyển động ăn khớp với âm nhạc ,

- Sự liên kết , phối hợp giữa các thành viên nhịp nhàng và đồng điệu ;

- Ưu tiên cho việc trình diễn kim tự tháp .

2.3 . Thi đấu đối nhịp điệu :

Bao gồm các tiêu chuẩn và phương thức chấm điểm như nội dung thi đấu tư thế Yoga . Bổ sung thêm các tiêu chuẩn ( cộng từ 0,25 đến 01 điểm ) :

- Sự di chuyển nhịp nhàng , đa dạng có logic và nghệ thuật ;

- Sự liên kết giữa các động tác và chuyển động ăn khớp với âm nhạc ;

- Sự liên kết , phối hợp giữa các thành viên nhịp nhàng và đồng đều ;

- Sự sáng tạo của bài biểu diễn .

2.4 . Thi đấu Acro yoga :

Bao gồm các tiêu chuẩn và phương thức chấm điểm như nội dung thi đấu tư thế Yoga . Bổ sung thêm các tiêu chuẩn ( cộng từ 0,25 đến 0,75 điểm ) :

- Sự di chuyển nhịp nhàng , đa dạng có logic và nghệ thuật ;

- Sự liên kết giữa các động tác và chuyển động ăn khớp với âm nhạc ;

- Sự liên kết , phối hợp giữa các thành viên nhịp nhàng và uyển chuyển ;

- Sự sáng tạo của bài biểu diễn .

2.5 . Thi đấu tập thể :

Bao gồm các tiêu chuẩn và phương thức chấm điểm như nội dung thi đấu tư thế Yoga . Bổ sung thêm các tiêu chuẩn ( cộng từ 0,25 đến 01 điểm ) :

- Sự di chuyển nhịp nhàng , đa dạng có logic và nghệ thuật ;

- Sự liên kết giữa các động tác và chuyển động ăn khớp với âm nhạc ;

- Sự liên kết giữa các thành viên nhịp nhàng và đồng đều ;

- Ưu tiên cho việc trình diễn kim tự tháp ;

- Có chủ đề và bố cục rõ ràng .

Giải thích :

1 ) Độ khó của tư thế thể hiện ở tư thế kết thúc ( trong đó bao gồm cả cách vào và ra của tư thế ) : Thể hiện ở mức độ khó và mức độ hoàn thiện cấu trúc kỹ thuật của tư thế trong đó bao gồm cả cách vào và ra của tư thế ( cách vào tư thế và trả về sau theo quy trình ngược lại một cách nhịp nhàng , gọn và ổn định ) sẽ được điểm tối đa ( 03 điểm ) ; Nếu mất thăng bằng hay bị lỗi hoặc thực hiện khác với quy trình ban đầu thì bị trừ từ 0,5 đến 01 điểm .

Độ khó của bài diễn được chia làm 3 mức ( Dễ , Trung bình , Khó ) và căn cứ vào số lượng động tác khó trong bài . Cụ thể : Bài biểu diễn có 1/4 số động tác khó ( nghĩa là có từ 1 đến 2 động tác khó ) được đánh giá mức độ Dễ ; Bài biểu diễn có 1/2 số động tác là khó ( nghĩa là có từ 3 đến 5 động tác khó ) là mức Trung bình . Từ 2/3 số động tác là khó ( từ 5 đến 7 động tác ) là mức Khỏ .

2 ) Sự hoàn chỉnh của tư thế được thể hiện từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc tư thế : Đó là chuẩn xác về cấu trúc kỹ thuật cùng sự kết hợp với thần thái biểu diễn , hơi thở và động tác có tính logic và mang tính nghệ thuật cao ( sự truyền cảm của tư thế sẽ đạt được điểm tối đa là 02 điểm . Nếu thực hiện không đạt được những yêu cầu trên sẽ bị trừ từ 0,25 đến 0,5 điểm .

3 ) Trạng thái của tư thế ( sự ổn định của tư thế ) : Giữ tư thế ổn định không bị dịch chuyển hoặc rung sẽ được điểm tối đa ( 02 điểm ) ; Nếu trong quá trình thực Linh hiện tư thế mà bị thay đổi dịch chuyển hoặc rung , mỗi sự thay đổi dịch chuyển hoặc rung sẽ bị trừ từ 0,25 đến 0,5 điểm . 

Quá trình thực hiện mà bị lỗi ( rớt , trượt ... ) sẽ bị trừ 0,5 đến 1 điểm . Khi bị lỗi VĐV phải dừng lại tại thời điểm bị lỗi và đợi VĐV khác giữ xong mới được thực hiện lại ( chỉ thực hiện tối đa 02 lần )

4 ) Hơi thở được thể hiện ở sự nhịp nhàng cùng với các cử động vào , ra . Khi thực hiện vào , giữ và trả tư thế cùng kết hợp với hơi thở . Sự kết hợp này ổn định trong suốt quá trình thực hiện động tác được điểm tối đa là 02 điểm . Nếu có sự đột ngột và thiếu nhịp nhàng và không khớp hơi thở với động tác sẽ bị trừ từ 0,25 đến 0,5 điểm .

5 ) Thời gian trong thi đấu tư thế Yoga là giữ 01 tư thế từ 10 giây đến 15 giây và theo hiệu lệnh của Trọng tài . Nếu không đủ 10 giây hoặc buông động tác trước khi có tín hiệu kết thúc sẽ bị trừ điểm từ 0,25 đến 0,5 điểm .

6 ) Thời gian trong thi đấu Yoga nghệ thuật nếu các tư thế không giữ đúng thời gian theo quy định ( không đủ hoặc quá ) và thời gian của bài biểu diễn không đủ hoặc vượt quá thời gian quy định sẽ bị trừ từ 0,25 đến 01 điểm .

7 ) Trong thi đấu yoga nghệ thuật nếu một phần cơ thể của VĐV chạm ra ngoài vạch của khu vực thi đấu sẽ bị trừ 0,25 đến 1 điểm .

8 ) Trong thi đấu yoga đôi nghệ thuật nếu hai VĐV thực hiện cùng lúc hai tư thế giống nhau và trong thi đấu yoga đội nhịp điệu nếu hai VĐV chạm vào nhau và / hoặc tư thế không giống nhau sẽ bị trừ điểm từ 0,5 đến 02 điểm .

9 ) Một kỹ thuật tư thế được công nhận phải thực hiện vào thời gian từ lúc có tín hiệu bắt đầu cho đến khi có tín hiệu kết thúc . Một kỹ thuật cho dù có đẹp , khó mà thực hiện trước hoặc ngay sau khi có tín hiệu dừng hoặc chấm dứt thi đấu sẽ không được tính điểm và người thực hiện có thể còn bị phạt hoặc bị trừ điểm .

10 ) Sẽ không tính điểm cho các kỹ thuật tư thế thực hiện ở bên ngoài khu vực thi đấu quy định .

Điều 17: Tiêu chí để công nhận thành tích

1. Kết quả của nội dung thi đấu được quyết định khi vận động viên hoặc đội đạt được điểm của tổng số điểm trung bình cao nhất .

2. Điểm trung bình sẽ là tổng điểm chia trung bình của các trọng tài sau khi bỏ đi 1 điểm cao nhất và 1 điểm thấp nhất ( điểm được tính theo thang điểm 10 với 3 điểm lẻ 0,25 ) .

3. Trong các nội dung thi đấu đơn , đôi và đồng đội , nếu sau khi thời gian thi đấu kết thúc mà có số điểm ngang nhau , quyết định thông qua các căn cứ sau :

- Thái độ , tinh thần thi đấu và thể lực của vận động viên ;

- Thể hiện về ưu thế kỹ thuật ( đơn ) , sự phối hợp ( đôi , đồng đội ) ;

- Sự tự tin và thần thái của vận động viên ;

- Sự hài hòa của động tác , liên kết giữa các động tác và các thành viên ( đôi , đồng đội ) ;

- Căn cứ vào sự tập trung điểm số của các Trọng tài .

(Luật thi đấu môn Yoga - Liên đoàn Yoga Việt Nam)

 

Xem thêm:

Luật thi đấu Yoga: Trọng tài 

Luật thi đấu Yoga: Xử lý khiếu lại trong thi đấu Yoga

Luật thi đấu Yoga: Hệ thống  6 nhóm tư thế trong thi đấu Yoga

Luật Thi đấu môn Yoga: Sân bãi, trang phục, âm nhạc và ánh sáng thi đấu.

Giới thiệu Luật thi đấu môn Yoga - Liên đoàn Yoga Việt Nam



sdt